Lõi thân Thông thảo (Medulla Tetrapanacis papyriferi) là lõi thân khô của thân cây Thông thảo [Tetrapanax papyrilera (Hook.) K. Koch], thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Thông thảo thường được tìm thấy ở các vùng nhiệt và ôn đới, chủ yếu ở Đông Á. Ở Việt Nam, cây được mới khai thác một số nơii ở những nơi ẩm vùng Cao Bằng, Lạng sơn, Tuyên Quang, Hà Giang. Theo tài liệu cổ, thông thảo có vị ngọt, nhạt, tính hàn, quy vào 2 kinh phế, vị. Lõi thân thông thảo có tác dụng lợi tiểu, thanh thấp nhiệt, hạ sữa, chữa thủy thũng. Theo một số nghiên cứu khoa học ở Trung Quốc, trong lõi thân thông thảo có một số thành phần hóa học có hoạt tính hóa học, chủ yếu là triterpenoid và saponin triterpenoid.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Thông Thảo - Lõi Thân
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Medulla Tetrapanacis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Lõi Thân (Medulla)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Thông Thảo - Lõi Thân từ bộ phận Lõi Thân từ loài Tetrapanax papyrifera.
Mô tả thực vật: Thông thảo là một cây nhỏ thường cao 3m có khi có thể tới 6m. Thân cứng nhưng dòn. Giữa thân có lõi trắng xốp, cây càng già, lõi càng đặc và chắc chắn hơn. Lá to chia thành nhiều thùy có khi cắt sâu, mép có răng cưa to,cuống lá dài 30cm, đường kính 1cm có lõi mềm, phiến lá dài 30cm đến 90cm: Hoa màu trắng hình cầu, cụm hoa hình tán tụ thành chùm. Quả dẹt gần hình cầu.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Tetrapanax papyrifera được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Apiales
Family: Araliaceae
Genus: Tetrapanax
Species: Tetrapanax papyrifer
Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, Chinese Taipei, Portugal, China, Réunion, New Zealand, Korea, Republic of, Japan, Brazil
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Triterpenoid, Triterpen saponin, Steroid, Flavonoid, Ceramide lõi thân có chứa nhiều thành phần hoạt tính hóa học hơn, chủ yếu là triterpenoid và saponin triterpenoid,.
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan






